Grand i10 Sedan được tối ưu với hệ thống khung gầm, động cơ, hộp số đem đến khả năng vận hành xuất sắc, cân bằng giữa những yếu tố bền bỉ và tiết kiệm. Động cơ Kappa 1.2L. Động cơ Kappa 1.2L. So sánh Đóng.
Grand i10 sedan 1.2 MT tiêu chuẩn: Grand i10 sedan 1.2 MT: Grand i10 sedan 1.2 AT: NGOẠI THẤT: GƯƠNG - Gương chiếu hậu cùng màu xe - Gương chỉnh điện --- Gương chỉnh/gập điện tích hợp đèn báo rẽ- ĐÈN - Đèn LED ban ngày + Đèn sương mù- CẢN TRƯỚC
Hiện dòng xe Hyundai Grand i10 thuộc top phân khúc tiết kiệm nhiên liệu và là lựa chọn ưu tiên của nhiều bác tài cần xe chạy kinh doanh dịch vụ: ** Giá Niêm yết Grand i10 sedan 1.2MT full là 425.000.000₫ giảm ngay 5.000.000₫ chỉ còn 420.000.000₫**. Lưu tin So sánh xe Báo cáo vi
Grand i10 sedan 1.2 MT: 390 triệu đồng Grand i10 sedan 1.2 AT: 415 triệu đồng So sánh Kia morning và i10 về ngoại thất Nhìn một cách tổng thể, cả 2 mẫu xe ô tô Morning của hãng Kia và i10 của hãng Hyundai đều thuộc phân khúc xe đô thị cỡ nhỏ, nên ngoại hình có vẻ "mi nhon" hơn so với các dòng xe khác mang phong cách sang trọng, thể thao.
Độ bền và cứng vượt trội cùng khả năng hấp thụ xung lực, điều chỉnh sự bẻ cong thân xe theo chủ ý của người thiết kế giúp chiếc xe an toàn hơn rất nhiều so với xe sử dụng cấu trúc body-on-frame không có vùng hấp thụ xung lực, do đó giảm thiểu mức độ nghiêm trọng trong chấn thương của hành khách khi không may xảy ra tai nạn.
foQFw. Giới thiệu sơ lược về Attrage và I10 Sedan 2020So sánh ngoại thất của Attrage và I10 Sedan 2020So sánh nội thất, tiện ích của Attrage và I10 Sedan 2020So sánh động cơ vận hành, trang bị an toàn của Attrage và I10 Sedan 2020So sánh thông số kỹ thuật của Attrage và I10 Sedan 2020 Trong phân khúc dưới 500 triệu thì hai cái tên Attrage và I10 Sedan rất được người tiêu dùng chú ý và lựa chọn nhiều. Hai mẫu xe này khá hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Việt với ngôn ngữ thiết kế đặc trưng, ấn tượng. Vậy đâu là phong cách hợp với sự lựa chọn của bạn hơn? Cùng tìm hiểu nhé! So sánh Attrage và I10 Sedan Giới thiệu sơ lược về Attrage và I10 Sedan 2020 Attrage 2020 được biết đến là mẫu xe đẹp, nhiều cải tiến của thương hiệu Mitsubishi Nhật Bản. Còn Grand I10 được tạo nên từ ông lớn ô tô Hàn Quốc đình đám mang tên Hyundai. Xét về giá bán thì I10 thấp hơn so với Attrage tầm 30 triệu đồng. PHIÊN BẢN MỨC GIÁ NIÊM YẾT TRIỆU ĐỒNGMitsubishi Attrage MT Attrage Attrage CVT Attrage i10 sedan MT tiêu chuẩn 345Grand i10 sedan MT 385Grand i10 sedan AT 415 Bảng 1 – Bảng so sánh giá bán của Attrage và I10 Sedan 2020 So sánh ngoại thất của Attrage và I10 Sedan 2020 So sánh Attrage và I10 Sedan 2020 về kích thước thì Attrage đang thể hiện lợi thế về cả độ dài, rộng và cao. Điều này giúp xe có được vẻ ngoài bề thế và không gian nội thất bên trong rộng rãi hơn đối thủ. Xe Mitsubishi Attrage 2020 sở hữu đặc trưng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield năng động và vô cùng trẻ trung. Hệ thống lưới tản nhiệt hình lục giác ấn tượng, cụm đèn pha công nghệ Bi Led đầy tính thẩm mỹ. Bộ mâm đúc kích thước 15 inch cứng cáp nâng đỡ thân xe, gương chiếu hậu gập và chỉnh điện tiện lợi. Phần cốp sau rộng, đóng mở thông minh, ăng ten dạng vây cá mập tăng tính khí động học cho xe. Grand I10 sedan lấy cảm hứng thiết kế từ ngôn ngữ điêu khắc dòng chảy của Hyundai. Lưới tản nhiệt hình lục lăng được mạ crom sáng cùng logo thương hiệu nằm chính giữa. Đèn pha độc đáo, hiện đại, sáng rõ và dịu với mắt người. Grand I10 mang bộ vành 14 inch nhỏ hơn so với đối thủ, đậm chất thể thao. Gương chiếu hậu điều khiển điện, gấp gọn với xi-nhan tích hợp hiện đại, tiện dụng. Đèn hậu thiết kế dạng vòng xoáy đẹp, đảm bảo an toàn hiệu quả. Ngoại thất có nhiều sự khác biệt của Attrage và I10 Sedan 2020 Tham khảo giá bán xe Mitsubishi Attrage 2020 tại Chợ Tốt Xe Đã sử dụng đ 8 giờ trước Quận Cầu Giấy Đã sử dụng đ 10 giờ trước Quận Hoàng Mai Đã sử dụng đ 11 giờ trước Quận Hà Đông Đã sử dụng đ 15 giờ trước Quận Long Biên Đã sử dụng đ hôm qua Quận Hoàng Mai Đã sử dụng đ hôm qua Quận Hoàng Mai So sánh nội thất, tiện ích của Attrage và I10 Sedan 2020 So sánh Mitsubishi Attrage và Grand I10 Sedan về nội thất dễ thấy Attrage với chiều dài cơ sở lên đến 2550mm vượt trội hơn so với đối thủ chỉ 2425mm giúp dòng xe Nhật có không gian nội thất lớn hơn, thoải mái hơn. Attrage 2020 có khoang nội thất đẹp, sắp xếp khoa học, vô lăng bọc da mềm mại, cảm giác cầm lái rất thích. Hệ thống ghế xe bọc nỉ hoặc da êm ái cho những chuyến hành trình dài dễ chịu. Khoang hành lý có thể tích chứa lớn 450L đảm bảo chở được nhiều hàng hóa hơn, nhất là khi bạn mua sắm nhiều đồ. Các chi tiết bệ tựa tay vô cùng tiện lợi khi di chuyển trong thời gian dài liên tục. Nội thất nhiều cải tiến mới của Attrage 2020 Nội thất của Grand I10 sedan 2020 đậm chất hiện đại đầy tính thực tế với khoang lái sáng hoàn thiện tạo được niềm cảm hứng lái xe. Vô lăng trợ lực điện có thể điều chỉnh góc lái phù hợp với từng kích cỡ người lái. Ghế được bọc da mềm tạo cảm giác ngồi êm và thoải mái nhất, các thiết kế khay và hộc đựng đồ vô cùng thuận tiện khi ngồi trên xe. Nội thất sang trọng, hiện đại của Grand I10 2020 Attrage 2020 trang bị màn hình cảm ứng 7-inch kết nối Android Auto, Apple CarPlay, USB, Bluetooth. Điều hòa tự động hiện đại mang tới không khí mát mẻ, trong lành trong suốt hành trình. Hệ thống giải trí với 4 loa cho âm nhạc tuyệt vời, tạo niềm yêu thích khi vận hành xe. Grand I10 sedan với bảng điều khiển trung tâm kết nối AUX, USB, Radio,CD, Mp3, Bluetooth giúp bạn thưởng thức không gian âm nhạc tuyệt vời, dễ dàng. Gương tích hợp camera lùi kích hoạt khi xe ở số lùi mang tới góc nhìn hoàn hảo nhất. Hệ thống điều hòa tự động tích hợp kháng khuẩn giữ cho bên trong xe luôn dễ chịu nhất. So sánh động cơ vận hành, trang bị an toàn của Attrage và I10 Sedan 2020 So sánh Mitsubishi Attrage và Grand I10 về động cơ vận hành thì dòng xe Hàn Hyundai chiếm lợi thế hơn về sức mạnh. Attrage 2020 mang trên mình khối động cơ xăng MIVEC cho công suất tối đa 78 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 100 Nm tại 6000 vòng/phút. Có 2 tùy chọn về hộp số gồm số sàn 5 cấp và số vô cấp CVT cùng hệ dẫn động cầu trước. Grand i10 sử dụng động cơ xăng Kappa có dung tích 16 Valve công cho suất 87 mã lực tại 6000 vòng/phút, mô men xoắn 119 Nm tại 4000 vòng/phút. Kết hợp công nghệ Dual VTVT đem đến sự hiệu quả về tiêu thụ nhiên liệu cũng như sự bền bỉ trong vận hành. Cấu tạo động cơ của Attrage và I10 Sedan 2020 Cả hai dòng xe đều có hệ thống an toàn đầy đủ, đảm bảo người lái yên tâm vận hành Hệ thống chống bó cứng phanh; Phân bổ lực phanh điện tử; 2 túi khí; Cảnh báo đóng cửa bằng âm thanh; nhắc thắt dây đai an toàn; Móc an toàn dành cho ghế trẻ em. Attrage có thêm hệ thống mã hóa động cơ, khung động cơ chịu lực cao còn Grand I10 trang bị camera lùi. So sánh thông số kỹ thuật của Attrage và I10 Sedan 2020 Cùng theo dõi bảng so sánh thông số kỹ thuật của hai dòng xe để dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định nên mua Attrage hay I10. THÔNG SỐ KỸ THUẬTMITSUBISHI ATTRAGE 2020GRAND I10 SEDAN 2020Kích thước mm 4305x1670x15153995x1660x1505Chiều dài cơ sở mm25502425Khoảng sáng gầm xe mm 170152Kích thước mâm 15 inch 14 inch Bộ lốp 185/55R15165/ 65R14Chất liệu ghếDa hoặc nỉ DaĐộng cơXăng MIVECKAPPA MPICông suất mã lực78 mã lực tại 6000 vòng/phút87 mã lực tại 6000 vòng/phútMô men xoắn Nm100 Nm tại 4000 vòng/phút119 Nm tại 4000 vòng/phútHộp sốSố sàn 5 cấp hoặc tự động vô cấp CVT INVECSHộp số tự động 4 cấp Túi khí22Bình nhiên liệu L4243 Bảng 2 – Bảng so sánh thông số của Attrage và I10 Sedan 2020 Với những so sánh Mitsubishi Attrage và Hyundai I10 Sedan 2020 một cách toàn diện từ ban chuyên gia Chợ Tốt Xe sẽ giúp bạn nắm được những điểm nổi bật của mỗi dòng xe. Thực tế thì Attrage và I10 Sedan đều là những lựa chọn vô cùng tốt và chất lượng. Nếu bạn muốn một chiếc xe rộng rãi hơn, nhiều trang bị an toàn thì nên chọn Attrage. Còn bạn muốn một chiếc xe có sức mạnh động cơ mạnh hơn, giá mềm thì I10 Sedan chính là lựa chọn tối ưu. Trải nghiệm mua bán ô tô Attrage 2020 uy tín, giá tốt nhất thị trường tại Chợ Tốt Xe, nhanh tay truy cập!
Mục lục1 So sánh 2 mẫu xe số sàn Hyundai Gran I10 MT Base sedan phiên bản thiếu & I10 MT sedan phiên bản So sánh Thông số kích So sánh Thông số động cơ So sánh Thông số an toàn So sánh Giá xe Hyundai Grand I10 MT sedan bản thiếu và Tổng quan Hyundai Grand I10 Sedan số sàn phiên bản Tổng quan Hyundai Grand I10 Hatchback số sàn phiên bản đủ Hyundai Grand I10 thời điểm hiện tại được lắp ráp tại nhà máy Hyundai Thành Công, và được bán ra thị trường với 3 phiên bản Sedan. Trong đó có 2 phien bản số sàn, được chia làm Grand I10 MT Base hay còn gọi là Grand I10 số sàn phiên bản thiếu và Grand MT Sedan hay còn gọi là Grand số sàn phiên bản đủ. Hai phiên bản này có khá nhiều sự khác biệt, mục tiêu chính của hãng là giảm giá thành để người mua dễ dàng tiếp cận xe, đặc biệt những khách hàng làm dịch vụ vận tải không đòi hỏi quá cao về tính năng. >>> Tìm mua các dòng xe ô tô cũ giá rẻ chất lượng cao So sánh Thông số kích thước Về thông số kích thước của Grand i10 MT bản thiếu và Grand i10 MT bản đủ hay các phiên bản khác đều tương đồng nhau. Thông số I10 SEDAN Base I10 SEDAN MT Động cơ Kappa Dung tích xilanh cc 1248 Nhiên liệu Xăng Công suất động cơ 87/6000 Momen xoắn lớn nhất kgm/rpm Hệ thống dẫn động FWD Hộp số Số sàn 5 cấp Số sàn 5 cấp Truyền động 2WD Cỡ lốp 165/65/R14 Phanh trước / sau Tang trống Đĩa/ Tang trống Hệ thống treo trước Macpherson Hệ thống treo sau Thanh xoắn Thông số lốp 165/65R14 Trong đô thị Ngoài đô thị Kết hợp So sánh Thông số động cơ Thông số xe I10 Hatchback Base MT Động cơ Kapa MPI Nhiên liệu Xăng Dung tích cc 998 Công suất Ps 87/6000 Momen Nm Dung tích bình nhiên liệu 43L Truyền động Cầu trước Hộp số 5MT Hệ thống treo trước/ Sau Macpherson/ Thanh xoán Thông số lốp 165/65R14 So sánh Thông số an toàn Tính năng an toàn trên phiên bản Grand i10 MT bản thiếu toàn bộ tính năng, dù rằng Grand i10 MT sedan phiên bản đủ đã thiếu khá nhiều so với phiên bản số tự động. GRAND I10 SEDAN Base MT Túi khí Không Túi khi đơn Hệ thống chống bó cứng phanh ABS Không Có Hệ thống phân bố lực phanh điện tử EBD Không Có So sánh Giá xe Hyundai Grand I10 MT sedan bản thiếu và đủ Gran I10 sedan base Gran I10 sedan MT Tổng quan Hyundai Grand I10 Sedan số sàn phiên bản thiếu. Ngoại thất trên Hyundai Grand I10 MT Base số sàn bản thiếu một số tính năng so với Grand I10 MT phiên bản đủ, đèn sương mù, gương gập điện tích hợp báo rẽ …. Trên các phiên bản Gran I10 sedan số sàn chỉ được trang bị hệ thống chiếu sáng Halogen phản xạ đa hướng và đèn Halogen cho đèn hậu. Trên Hyundai Grand I10 MT bản thiếu cũng chỉ được trang bị mâm thép có kích thước 165/65R14, tương đồng với các model còn lại. Phần đuôi xe không có quá nhiều điểm nhấn, khi có cốp chứa đồ ngắn, trên thực tế đây cũng chỉ là mẫu xe sedan cỡ nhỏ của Hyundai. Nội thất trên Grand I10 sedan số sàn phiên bản thiếu không được tích hợp chìa khóa thông minh, không tích hợp Tẩu thuốc/ Gạt tàn/ Ngăn làm mát, Màn hình cảm ứng tích hợp dẫn đường, chìa khóa thông minh …. Vô lăng và cần số cũng không được bọc da và tích hợp các phím chức năng. Tổng quan Hyundai Grand I10 Hatchback số sàn phiên bản đủ Trên phiên bản Grand I10 MT sedan số sàn bản đủ cũng chỉ được trang bị hệ thống chiếu sáng Halogen phản xạ đa hướng,nhưng đã được tích hợp đèn sương mù, gương chiếu hậu tích hợp báo rẽ … Trên phiên bản Grand I10 MT sedan bản đủ được trang bị bộ mâm đúc hợp kim có kích thước 165/65R14 tương đồng như trên phiên bản thiếu. Nội thất Gran I10 sử dụng tộng màu đen và sáng là chủ đạo, Cụm vô lăng trên Gran I10 MT Hatchback được tích hợp đầy đủ các phím chức năng. Nội thất xe với Vô lăng, cần số bọc da, ghế lái chỉnh độ cao, Tẩu thuốc/ Gạt tàn/ Ngăn làm mát, Màn hình cảm ứng tích hợp dẫn đường, chìa khóa thông minh … Xin chân thành cảm ơn quý khách đã ghé thăm
Nên mua i10 hay Attrage, Cùng Mitsubishi Quận 7 tham khảo bài so sánh giữa Huydai I10 và Mitsubishi Attrage để nắm thêm thông tin chi tiết sánh về giá bán của Attrage và I10 sedanSo sánh về kích thước trên Attrage và Hyundai i10So sánh về động cơ của I10 và Attrage So sánh về ngoại thất trên xe Attrage và I10So sánh về nội thất trên Attrage và Hyundai I10 So sánh về an toàn trên Attrage và Hyundai I10 Nên mua Hyundai I10 hay Attrage Thông tin liên hệ Mitsubishi Quận 7So sánh về giá bán của Attrage và I10 sedanHuydai i10 là mẫu xe sedan hạng A được nâng cấp với nhiều trang thiết bị, là mẫu xe được Hyundai lắp ráp trong nước, trong khi đó Mitsubishi Attrage là mẫu xe sedan hạng B, được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan, cả 2 mẫu xe với nhiều nâng cấp về trang thiết bị, giá bán củng được đánh giá là tốt nhất trong phân khúc hiện nay. Chi tiết giá bán của 2 mẫu xe như sau Phiên bản Huydai I10 sedan I10 MT VNDI10 VNĐI10 VNĐPhiên bảnMitsubishi Attrage Khuyến VNĐGiảm 50% thuế trước VNĐGiảm 50% thuế trước bạVề giá bán Mitsubishi Attrage cao hơn 5tr, trong khi đó I10 với ưu thế là xe láp ráp trong nước nên được ưu đãi về giá bán tốt hơn. Với giá bán chênh lệch nhau 5tr bạn sẽ mua xe Attrage hay thêm Bảng giá xe Mitsubishi cập nhật mới nhất xem thêm Thu tục vay mua xe Mitsubishi trả góp tại TPHCM xem thêm Attrage số tự động có gì mới So sánh về kích thước trên Attrage và Hyundai i10Về phần kích thước Mitsubishi Attrage lợi thế hơn khi sở kích thước nhỉnh hơn, I10 là mẫu xe hạng A nên kích thước nếu so với Attrage có phần khiêm tốn hơn, tổng thể kích thước của 2 xe như sau Thông số Hyundai i10Mitsubishi AttrageKích thước tổng thể mm x x x x cơ sở mm sáng gầm mm157170Mâm inch1515Tổng quan cho thấy Mitsubishi Attrage là mẫu xe hạng B nên thông số có phần nhỉnh hơn I10. Khách hàng muốn có 1 chiếc xe rộng rãi, thoải mái cho 5 người thì Attrage là 1 lợi thế tốt nhất, còn khách hàng muốn có một chiếc xe nhỏ gọn cho vợ, hoặc nhu cầu chỉ từ 2-3 người chạy trong thành phố thì I10 là một lựa sánh về động cơ của I10 và Attrage Xét về động cơ, cả 2 mẫu xe đều trang bị cho mình động cơ dẫn động cầu trước, cả 2 xe đều trang bị hộp số tự động và cả phiên bản số sàn tuỳ chọn. Chi tiết phần động cơ của 2 mẫu xe như sau Thông số I10 Sedan ATAttrage CVTLoại động MIVECCông suất82 mã lực77 mã lựcMô-men xoắn113 Nm100 NmHộp sốTự động 4 cấpTự động CVTDẫn độngCầu trướcCầu trướcPhanh trước/sauĐĩa/Tang trốngĐĩa/Tang trốngxem thêm nên mua Attrage hay KIA Soluto xem thêm So sánh xe Attrage và Nissan AlmeraSo sánh về ngoại thất trên xe Attrage và I10Về phần ngoại thất, Hyundai I10 2021 được nâng cấp cải tiến hơn trước, tuy nhiên xe vẩn sử dụng hệ thống đèn chiếu sáng dạng Halogen. Trong khi đó Phiên bản số tự động của Attrage được trang bị đèn Led là một lợi thế. Chi tiết thông số ngoại thất trên 2 phiên bản như sau Ngoại thất Hyundai I10Thông sốHyundai Grand i10 Sedan ATMitsubishi Attrage CVTĐèn phaHalogenLED, thấu kính ProjectorĐèn định vị ban ngàyLEDLEDĐèn sương mùHalogen ProjectorHalogenGương chiếu hậuChỉnh/gập điện, tích hợp báo rẽ, sấyChỉnh/gập điện, tích hợp báo rẽSưởi kính sauCóCóThông số lớp175/60R15185/55R15ăng tengCóCóTay nắm cửa mạ cromMạ cromCùng màu thân xeCảm biến đèn tự độngKhôngCóCảm biến gạt mưa tự độngKhôngCóngoại thất Mitsubishi Attragexem thêm Bảng giá xe Mitsubishi tại Nam Auto xem thêm Top xe Mitsubishi giá rẻ tại TPHCMSo sánh về nội thất trên Attrage và Hyundai I10 Về nội thất cả 2 xe đều trang bị nút bấm khởi động xe, nội thất xe đều là màu đen, đối với I10 nội thất có pha thêm màu đỏ, cả 2 mẫu xe trang bị vô lăng, cần số bọc da đẹp mắt, màn hình cảm ứng, tích hợp các loại kết nối cơ bản như Bluetooth/ Radio/ MP4/Apple Carplay/Android Auto. Tuy nhiên Attrage có lợi thế hơn khi trang bị bệ tỳ tay, giúp tài xế và người ngồi hàng ghế thứ 2 được thư giản và khoẻ hơn, Chi tiết về nội thất 2 mẫu xe như sau Nội thất Hyundai I10Thông Số Hyundai I10 ATMitsubishi Attrage CVTVật liệu ghếNỉDaGhế láiChỉnh cơ 4 hướngChỉnh cơ 6 hướngCụm đồng hồAnalog + màn 5,3 inch2 analog + màn hình nhỏMàn hình trung tâm8 inch, hỗ trợ Apple CarPlay, Android Auto7 inch, hỗ trợ Apple CarPlay, Android AutoÂm thanh4 loa4 loaĐiều hòaChỉnh cơTự độngKhởi động nút bấmCóCóVô-lăngBọc da, chỉnh 2 hướngBọc da, chỉnh 2 hướngCửa điều hoà thứ 2CóKhôngBệ tì tayKhôngGhế láiBệ tay hàng ghế 2KhôngCó, trang bị thêm khay để lyNội thất Mitsubishi Attragexem thêm Xe 7 chỗ máy dầu Mitsubishi xem thêm Đại Lý Mitsubishi Nam Auto tuyển dụng So sánh về an toàn trên Attrage và Hyundai I10 Về công nghệ trang bị trên xe, Hyundai i10 được đánh giá là được trang bị nhỉnh hơn Attrage, tuy nhiên Attrage củng không kém cạnh khi trang bị hàng loạt công nghệ an toàn như sau Thông số I10 ATAttrage CVTPhanh ABS, EBDCóCóHỗ trợ phanh khẩn cấp BACóKhôngCân bằng điện tửKhôngKhôngKhởi hành ngang dốcKhôngKhôngGa tự độngKhôngCóCảm biến lùiCóKhôngCamera lùiCóCóCảm biến áp suất lốpCóKhôngĐèn báo phanh khẩn cấpCóKhôngTúi khí22Nên mua Hyundai I10 hay Attrage Hyundai I10 với mức giá cao nhất lên tới 455 triệu, người tiêu dùng tỏ ra băn khoăn giữa Hyundai Grand i10 Sedan và mẫu xe Mitsubishi Attrage, khi mẫu xe đến từ Nhật Bản chỉ đắt hơn 5 triệu đồng. Với giá bán cao hơn chỉ 5tr Attrage sở hữu nội thất rộng rãi, được trang bị ghế da, gầm cao hơn, trang bị hệ thống ga tự động, I10 giá rẻ hơn 5tr được trang bị thêm cảm biến áp suất lớp, cảm biến lùi, đèn phanh khẩn cấp. Với khách hàng thích một chiếc xe rộng rãi thoải mái, được nhập khẩu chính hãng bền bỉ thì Mitsubishi Attrage là lựa chọn số 1, đối với khách hàng thích sự thực dụng, tiết kiệm chi phí và là phan chân chính của xe Hàn thì I10 là lựa chọn tốt mua i10 hay Attrage xem thêm Mitsubishi Attrage số sàn mới xem thêm Giá xe Mitsubishi Attrage số sàn xem thêm Mitsubishi Attrage giá lăn bánh chi tiếtThông tin liên hệ Mitsubishi Quận 7Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Nam Auto South Auto . Gọi tắc là Mitsubishi Nam Auto toạ lạc tại quận 7, tên tiếng anh Mitsubishi South Auto, Với quy mô lớn 2 chi nhánh đáp ứng chuẩn 5S từ Mitsubishi Việt nhánh 1 3S 322 Nguyễn Văn Linh, Phường Bình Thuận, Quận 7, TPHCMChi nhánh 2 2S 619 Huỳnh Tấn Phát, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCMHotline – 24/7 Chúng tôi luôn tận tâm để phục vụ quý khách hàng tốt nhất,Với kinh nghiệm 17 năm trên thị trường ô tô cùng thông điệp “Drive your Ambition” Dẫn lối khát vọng, Đại Lý Mitsubishi Quận 7 luôn cam kết sẽ đem đến những mẫu xe vận hành vượt trội với những trang bị an toàn tiên nay, Đại Lý Mitsubishi quận 7 đang phân phối 6 mẫu xe tại Việt NamXe 5 chỗ Mitsubishi Mitsubishi AttrageXe 7 chỗ Mitsubishi Xpander, Outlander, Pajero Sport, Xpander CrossXe bán tải Mitsubishi TritonXe cũ Mitsubishi Tìm hiểu thêm về Đại Lý Mitsubishi Quận 7Fanpage chính thức
Với mức giá bán chênh lệch khá nhiều, Hyundai Grand i10 sedan cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu ở mức cơ bản với các tiện nghi, khả năng vận hành vừa đủ sử dụng cho mục đích thương mại hoặc ngân sách hạn chế. Cập nhật >> Giá xe Vios năm 2023 mới nhất >> Giá xe I10 năm 2023 mới nhất Toyota ViosToyota Vios mới có giá bán cao hơn song cũng sở hữu động cơ mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu hơn, nhiều tiện nghi cao cấp, đặc biệt là phiên bản thể thao TRD tạo dấu ấn mạnh mẽ khi chạy xe trên đường. Hyundai Grand i10 sedanGiá xe Toyota Vios mới nhất Giá xe Vios lăn bánh Chưa bao gồm giảm giá Phiên bản Giá xe Lăn bánh Vios TRD Sportivo 5 chỗ, số tự động 586 triệu 658 triệu Vios G CVT 5 chỗ, số tự động 565 triệu 635 triệu Vios E CVT 5 chỗ, số tự động 535 triệu 602 triệu Vios E MT 5 chỗ, số sàn 513 triệu 578 triệu Giá xe Vios lăn bánh tham khảo nhưng chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi tại đại lý chúng tôi. Vui lòng liên hệ nhận Giá xe Vios lăn bánh tốt nhất. Giá xe i10 mới nhất Giá xe Hyundai Grand i10 mới nhất Phiên bản xe Giá xe niêm yết Giá xe Grand i10 hatchback 5 cửa MT base MT MT base MT AT AT Giá xe Grand i10 sedan 4 cửa MT base MT AT MT số sàn / AT số tự động Giá xe Grand i10 trên không phải giá xe i10 lăn bánh Chưa bao gồm trước bạ, phí đăng ký, bảo hiểm, đường bộ…. Cũng như chưa bao gồm các khoản khuyến mãi, giảm giá nếu có tại đại lý chúng tôi. Vui lòng liên hệ theo từng vùng để nhận giá xe i10 tốt nhất. Nhìn chung, giá bán Grand i10 sedan chênh lệch xấp xỉ 200 triệu so với đối thủ Vios. So sánh về ngoại thất xe Kích thước tổng thể của Toyota Vios là 4410 x 1700 x 1475 mm còn Grand i10 sedan chỉ là 3995 x 1660 x 1505 mm, có nhiều nét tương đồng với một mẫu xe hatchback như thân ngắn, hẹp và khá cao. Ngược lại, Vios dài và thấp, ra dáng sedan hơn. Phong cách của Grand i10 sedan theo ngôn ngữ thiết kế “Điêu khắc dòng chảy” – kết hợp hài hoà giữa bộ lưới tản nhiệt lục giác hút mắt, đèn trước tách rời sắc sảo, hốc gió và đèn sương mù kết hợp khéo léo, tạo sức hút đáng kể cho xe. Xe Toyota Vios cũng có một số thay đổi nhỏ ngoài những đường nét trung tính vốn có dành cho các khách hàng trung tuổi thì xe cũng bổ sung thêm một bản phiên bản Vios TRD thiết kế thể thao, sở hữu các mảng ốp hướng gió ở các vị trí cản trước, sau, sườn trái và phải cũng như tem dán sườn. Bộ vành riêng và cánh hướng gió nắp khoang hành lý giúp xe dễ dàng chinh phục các khách hàng trẻ tuổi. Về trang bị, Vios của Toyota đã có phiên bản cao cấp trang bị đèn halogen dạng bóng chiếu thì Grand i10 sedan vẫn là loại phản xạ đa chiều truyền thống. Chiếc sedan Toyota cũng trang bị đèn sương mù không chỉ phía trước mà còn cả phía đuôi xe, tăng sự nhận biết tín hiệu cho xe chạy sau. Cả hai mẫu xe đều trang bị gương chiếu hậu ngoài cùng màu thân xe, chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ. So với các bản Vios thường, phần sườn xe Grand i10 phong cách thể thao hơn, đặc biệt là bộ lazang cá tính. Thiết kế đèn hậu của xe i10 sedan trẻ trung hơn Vios. Cả hai đều sử dụng loại đèn thường, cũng như ăng-ten dạng cột thay vì vây cá. Nắp cốp Grand i10 sedan cũng có cánh hướng gió, thanh ốp cản sau được mạ crom sáng bóng. Vios mang đến cho người dùng 5 sự lựa chọn Bạc, Đen, Nâu vàng, Trắng và Xám đậm, phần lớn trong số đố đều là các màu trung tính. Ngược lại, Grand i10 sedan trẻ trung và cá tính hơn với 6 màu sắc tươi tắn, bao gồm màu Xanh dương, Vàng cát, Đỏ tươi, Bạc, Cam và Trắng. So sánh về nội thất xe Chiều dài cơ sở của Vios 2550 mm, vượt trội hơn con số 2425 mm của Grand i10 sedan. Trải nghiệm thực tế cũng cho thấy đại diện Toyota có khoảng để chân thoáng với tư thế ngồi thoải mái hơn so với đối thủ. Thiết kế nội thất Vios thanh lịch và sang trọng với màu Piano Black phối Đen-Trắng kết hợp với các mảng ốp bạc tinh tế. Grand i10 sedan sử dụng tone màu Đen-Cam trẻ trung, táp lô cũng mở rộng theo chiều ngang thay vì dạng thác đổ dọc như Vios. Vios và Grand i10 sedan trang bị tay lái bọc da có thiết kế ba chấu, tích hợp các nút bấm điều khiển, riêng Vios bổ sung thêm đường viền bạc nâng tầm đẳng cấp, cho phép chỉnh tay hai hướng giúp người lái thư giãn hơn. Ghế ngồi có đủ tuỳ chọn bọc nỉ hoặc da cao cấp. Trong khi xe Hyundai Grand i10 chỉ cho chỉnh độ cao ghế lái thì Vios cho chỉnh đến 6 hướng linh hoạt hơn hẳn, chưa kể đến ghế phụ cũng được chỉnh 4 hướng. Hàng ghế trước ViosHàng ghế sau xe Vios Hàng ghế hai đều gập 6040 và có tựa tay. Đặc biệt là nắp cốp Grand i10 sedan hỗ trợ mở điện tiện lợi cho hành khách. Cửa sổ của hai xe đều hỗ trợ chỉnh điện, tích hợp tính năng chống kẹt phía ghế lái. Phiên bản cao cấp Vios được trang bị hệ thống điều hoà tự động trong khi Grand i10 vẫn dừng lại ở kiểu chỉnh tay truyền thống khá bất tiện. Hàng ghế trước Hyundai Grand i10 sedanHàng ghế sau Hyundai Grand i10 sedan Cả hai đều trang bị các tính năng giải trí rất cơ bản, chỉ có dàn CD kết hợp với âm thanh từ 4 loa, kết nối AUX/USB/Bluetooth hoặc Radio kĩ thuật số, vừa đủ cho những nhu cầu thông thường của hành khách. Điểm mạnh Grand i10 sedan của Hyundai nằm ở mặt màn hình cảm ứng tích hợp cả hệ thống dẫn đường hiện đại, hỗ trợ đắc lực không chỉ cho nhu cầu chạy xe thương mại mà còn cho cá nhân sử dụng. So sánh về chế độ vận hành Toyota Vios trang bị động cơ 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van cam kép, đặc biệt là công nghệ van biến thiên thông minh Dual VVT – i, với dung tích lít, xe có khả năng sản sinh 107 mã lực tại 6000 vòng/ phút và 140 Nm tại 4200 vòng/ phút. Grand i10 sedan sử dụng động cơ KAPPA với dung tích chỉ lít, nên không ngạc nhiên khi thông số của xe chỉ là 85 mã lực tại 6000 vòng/ phút và 120 Nm tại 4000 vòng/ phút, máy không khoẻ bằng đối thủ Vios, có thể cảm nhận rõ khi tăng tốc, ga không nhạy bằng. Mặc dù có dung tích lớn hơn, Vios lại chỉ tiêu thụ nhiên liệu ở mức lít/ 100 km đường hỗn hợp trong khi con số này trên Grand i10 sedan là lít, giúp cho Vios chiếm được thiện cảm gần như tuyệt đối về khả năng vận hành. Mặc dù đều trang bị kiểu hộp số sàn 5 cấp, Vios và Grand i10 sedan có sự khác biệt đôi chút về hộp số Grand i10 sử dụng số tự động 4 cấp với cảm giác giật cục khi chuyển số, trong khi Vios đã khéo léo sử dụng loại số vô cấp cho cảm giác lái mượt mà hơn, rất phù hợp với các dòng xe có dung tích nhỏ, vừa được lợi về cảm giác lái và giá thành sản xuất. Cả hai đều sử dụng kiểu trợ lực tay lái điện tử, giúp đánh lái nhẹ, thích hợp khi di chuyển trong đô thị, cần đánh lái nhiều. Động cơ xe Hyundai Grand I10 sedanCả hai chiếc xe đều dùng hệ thống giảm xóc tiêu biểu của những mẫu sedan tầm trung hai bánh trước dạng Độc lập Macpherson còn giảm xóc sau thiết kế dầm xoắn, khả năng giảm xóc ở mức trung bình, vượt địa hình cảm giác chưa thực sự êm ái. So với bộ lốp 185/60R15 của Vios, Grand i10 sedan tỏ ra khá hụt hơi với lốp 165/65R14 không quá ấn tượng, bám đường kém hơn và độ xóc khá nhiều. Động cơ xe ViosGầm xe Grand i10 sedan cao đến 152 mm, trong khi Vios chỉ là 133mm, cho thấy khả năng vượt địa hình của mẫu xe Hàn tự tin hơn còn Vios duy trì được độ ổn định khi chạy xe đường trường với trọng tâm thấp, cảm giác lái chắc tay hơn. So sánh về hệ thống an toàn Vios cũng cho thấy trang bị nhỉnh hơn khi sử dụng phanh đĩa trước đĩa thông gió còn phía sau là đĩa đặc trong khi Grand i10 sedan vẫn dùng loại tang trống truyền thống với giá thành tiết kiệm hơn. Cả hai đều tích hợp hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, riêng Vios có thêm khả năng hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, giúp người lái làm chủ tốc độ tốt hơn trong các tình huống khẩn cấp. Tất cả phiên bản Vios đều sở hữu đầy đủ 2 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm cho 5 vị trí ghế ngồi trong khi Grand i10 sedan có số lượng rất hạn chế từ 1-2 túi khí, thậm chí bản Base không được trang bị túi khí nào. Điểm khác biệt của Grand i10 sedan nằm ở camera và các bảm biến lùi giúp người lái đỗ xe vào bãi cũng như lùi xe xuống đường trở nên dễ dàng hơn vì tầm nhìn tốt thay vì phải nhờ một người trợ giúp. Cả hai mẫu xe đều trang bị chìa khoá thông minh, hỗ trợ khoá của từ xa, cũng như hệ thống báo động hiện đại, giúp chủ nhân an tâm khi rời xe.. Tham khảo So sánh Vios G và Accent bản đặc biệt
Hyundai Grand i10 và Grand i10 sedan chính là hai mẫu xe hạng A bán chạy nhất của Hyundai tại Việt Nam. Nếu như đôi thủ Kia Morning chỉ có phiên bản hatchback 5 cửa thì bộ đôi Grand i10 và Grand i10 sedan mang đến hai thiết kế và sự đa dạng lên đến tổng cộng 9 phiên bản cho khách hàng có thể lựa chọn. Dừng lại một chút bác ơi!! Deal Hot đang chờ bác. ƯU ĐÃI MUA BẢO HIỂM Ô TÔ LIBERTY HOÀN PHÍ ĐẾN 35% Hiện tại kết hợp cùng bảo hiểm Liberty Việt Nam ra mắt chương trình ưu đãi đặc biệt HOÀN PHÍ ĐẾN 35% khi mua bảo hiểm thân vỏ giúp bác tiết kiệm một số tiền kha khá đấy! Vì số lượng ưu đãi có hạn nên bác nào quan tâm thì nhanh tay bấm vào nút bên dưới để được tư vấn cụ thể nhé, các bác chỉ mất 30s. P/s Liberty công ty Mỹ là một trong các công ty Top đầu về bảo hiểm ô tô ở Việt Nam. Xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY Xem thêm Đánh giá Hyundai i10 2021 Đã đến lúc cần thay đổi Đánh giá sơ bộ Hyundai Grand i10 Sedan 2019 Giá bán cụ thể của hai dòng xe lắp ráp trong nước này như sau Ngoại Thất Mặt trước của Grand i10 có phần trẻ trung khi phần lưới tản nhiệt được thiết kế với họa tiết kiểu tổ ong đầy và chất liệu nhựa tối màu sắc nét và đầy cứng cáp. Hệ thống chiếu sáng của xe vẫn sử dụng bóng halogen. Cụm đèn sương mù và dải LED chạy ban ngày được đặt trong hốc hút gió. Trong khi đó, Grand i10 sedan có phần sang trọng hơn với lưới tản nhiệt với các thanh ngang mạ chrome. Cụm đèn pha tương tự Grand i10 nhưng không có dải đèn LED chạy ban ngày. Phần thân xe của cả hai mẫu xe cũng được trang bị ốp hông, tay nắm cửa mạ chrome và đèn báo rẽ tích hợp kính chiếu hậu. Xem thêm So sánh Hyundai i10 và Kia Morning cho gia đình trẻ Tuy nhiên, phần thân xe của chiếc sedan dài hơn chiếc hatchback là 233mm. Phần cản trước của bản sedan được tạo hình thành vòm cung có phần ấn tượng hơn. Phần đuôi của Grand i10 với thiết kế hatchback 5 cửa cho cảm giác thanh thoát hơn và Grand i10 sedan thì có lợi thế về không gian cốp chứa hành lí lớn hơn. Có lẽ vì thiết kế sedan cần thêm vật liệu để chế tạo thân vỏ nên giá bán của i10 sedan luôn cao hơn 20 triệu đồng so với hatchback. Grand i10 có tổng cộng 6 lựa chọn màu sắc Trắng, Cam, Bạc, Đỏ, Vàng cát, Xanh dương và Grand i10 sedan có đỏ, cam, nâu, trắng, bạc, xanh. Cả hai mẫu xe này đều dùng mâm 14 inch với kích thước lốp 165/65-R14 nhưng có thiết kế mâm khác nhau. Ở Grand i10 là dạng chữ V xéo mang hiệu ứng lạ mắt khi lăn bánh và Grand i10 sedan là kiểu 4 chấu hình viên kim cương. Nội Thất Nội thất của Grand i10 và Grand i10 sedan gần như tương đồng các hầu hết chi tiết, xe được trang bị cho các phiên bản số tự động ghế bọc da pha nỉ trong khi các phiên bản số sàn còn lại dùng nỉ. Tuy nhiên thiếu đi bệ tì tay ở giữa, sẽ không thoải mái trong những chuyến đi xa. Hàng ghế thứ hai của cả hai mẫu xe được bố trí đầy đủ ba tựa đầu có thể chỉnh được độ cao trong khi ở các bản sedan lại chọn cách bổ sung tựa tay kiêm hộc để ly. Khoảng không gian để chân và trần xe ở mức vừa đủ cho người khoảng 1m7 và nếu ngồi 3 người thì sẽ hơi chật. Vô-lăng của hai mẫu xe được bọc da và trang bị nhiều nút điều khiển âm lượng và bài hát, nếu có thêm chức năng cruise control thì chiếc xe sẽ hoàn hảo hơn. Xem thêm So sánh Hyundai i10 2021 và Vinfast Fadil 2021 Tiện nghi Ấn tượng nhất trên các phiên bản cao cấp của Grand i10 và Grand i10 sedan là việc trang bị hệ thống định vị dẫn đường thuần Việt dành cho Grand i10 2018 trừ các bản Base chỉ sử dụng đầu CD và một màn hình cảm ứng 7-inch. Bên cạnh các chức năng cơ bản, hệ thống bản đồ này còn được tích hợp các thông tin hữu ích như điểm dịch vụ Hyundai 3S trên cả nước, dịch vụ ăn uống, giải trí,... tạo nên những giá trị sử dụng rất riêng dành cho khách hàng. Đi cùng các tính năng hữu ích vừa kể trên là cụm thông tin giải trí hiện đại với hỗ trợ kết nối Bluetooth/USB/AUX cho phép nghe nhạc, xem video/ảnh cũng như đàm thoại rảnh tay với điện thoại thông minh qua dàn âm thanh 4 loa. Hệ thống điều hoà của cả hai xe là dạng chỉnh cơ toàn bộ đơn vùng trong khi Kia Morning có điều hoà tự động tiện lợi hơn đôi chút. Vận hành - An toàn Bên cạnh hai cấu hình số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước, khách hàng có thể lựa chọn Hyundai Grand i10 sedan & hatchback với hai dung tích động cơ như sau Động cơ Kappa 998 cc cung cấp công suất cực đại 66 mã lực tại vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 94Nm tại vòng/phút. Động cơ Kappa cc cung cấp công suất 87 mã lực cực đại tại vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 120Nm tại vòng/phút, ứng dụng công nghệ điều khiển van biến thiên CVVT. Về mặt an toàn thì Grand i10 và Grand i10 sedan đều có hai túi khí cho hàng ghế trước các bản thấp hơn chỉ có một hoặc không có túi khí, phanh chống bó cứng ABS. Trong khi Grand i10 nổi trội hơn khi có thêm hệ thống cân bằng điện tử ESC thì Grand i10 sedan lại không được trang bị hệ thống này nhưng "nhỉnh hơn" với hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD. Đánh giá chung Hyundai Grand i10 và Grand i10 sedan đều là hai lựa chọn tốt trong phân khúc xe hạng A cơ bản. Những người thích kiểu dáng cá tính có thể chọn Grand i10 và người thực dụng hơn nên chọn Grand i10 sedan. Phiên bản số sàn trang bị thấp hướng đến khách hàng dùng để kinh doanh và các phiên bản số tự động có thể dùng làm phương Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY. Xem thêm Đánh giá xe VinFast Fadil 2021 Hatchback hạng A quốc dân Các dòng xe hạng A, 4 chỗ, 5 chỗ tại thị trường Việt Nam, giá xe & ưu nhược điểm
so sánh i10 và i10 sedan